Khi nào thì con riêng được hưởng thừa kế?

Con riêng là con không cùng huyết thống với bố dượng/mẹ kế. Vấn đề này luôn là một trong những vấn đề nhạy cảm. Liệu rằng cha mẹ qua đời thì vấn đề chia thừa kế được thực hiện thế nào với con riêng? Hãy tham khảo bài viết dưới đây của Luật sư X.
Căn cứ:
  • Luật hôn nhân và gia đình 2014
  • Bộ Luật dân sự 2015
  • Luật Hộ Tịch 2014
Nội dung tư vấn:

1. Quyền và nghĩa vụ của mẹ kế/cha dượng đối với con riêng của chồng/vợ

Vấn đề về quyền và nghĩa vụ của mẹ kế/cha dượng đối với con riêng của chồng/vợ chị được áp dụng khi người con riêng cùng chung sống với mẹ kế, cha dượng. Lúc này, nghĩa vụ đối với con riêng của cha mẹ được thực hiện như đối với còn đẻ, con nuôi.
Cụ thể, căn cứ vào Luật Hôn nhân và gia đình thì quyền và nghĩa vụ của mẹ kế, cha dượng đối với con riêng của bên kia gồm:

  • Thương yêu, tôn trọng ý kiến của con: Không được ruồng rẫy, ghét bỏ con riêng mặc dù không cùng huyết thống với mình
  •  Trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc việc học hành, giáo dục con: Bằng việc tạo điều kiện thuận lợi cho con được ăn học đàng hoàng, giáo dục con thành công dân tốt.
  •  Không được phân biệt đối xử giữa các con: Tình trạng phân biệt, đối xử giữa con đẻ và con riêng là hành vi khá phổ biến. Nên pháp luật có nghiêm cấm hành vi này.

Bên cạnh đó, trường hợp sống chung với cha mẹ thì con riêng cũng phải có nghĩa vụ với mẹ kế/cha dượng như đối với bố mẹ ruột của mình. Cụ thể được quy định tại Điều 70 Luật hôn nhân và gia đình như sau:

Điều 70. Quyền và nghĩa vụ của con
1. Được cha mẹ thương yêu, tôn trọng, thực hiện các quyền, lợi ích hợp pháp về nhân thân và tài sản theo quy định của pháp luật; được học tập và giáo dục; được phát triển lành mạnh về thể chất, trí tuệ và đạo đức.
2. Có bổn phận yêu quý, kính trọng, biết ơn, hiếu thảo, phụng dưỡng cha mẹ, giữ gìn danh dự, truyền thống tốt đẹp của gia đình.
3. Con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình thì có quyền sống chung với cha mẹ, được cha mẹ trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc.
Con chưa thành niên tham gia công việc gia đình phù hợp với lứa tuổi và không trái với quy định của pháp luật về bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em.
4. Con đã thành niên có quyền tự do lựa chọn nghề nghiệp, nơi cư trú, học tập, nâng cao trình độ văn hóa, chuyên môn, nghiệp vụ; tham gia hoạt động chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội theo nguyện vọng và khả năng của mình. Khi sống cùng với cha mẹ, con có nghĩa vụ tham gia công việc gia đình, lao động, sản xuất, tạo thu nhập nhằm bảo đảm đời sống chung của gia đình; đóng góp thu nhập vào việc đáp ứng nhu cầu của gia đình phù hợp với khả năng của mình.
5. Được hưởng quyền về tài sản tương xứng với công sức đóng góp vào tài sản của gia đình.

2. Con riêng được nhận thừa kế

Việc nhận thừa kế hay không phụ thuộc vào việc người đó có nằm trong di chúc người để lại di sản trong trường hợp chia di sản theo di chúc hoặc có nằm trong hàng thừa kế trong trường hợp chia theo pháp luật hay không. Căn cứ vào Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015, những người hưởng di sản thừa kế được chia thành 3 hàng thừa kế như sau:

  • Hàng thứ 1 bao gồm vợ chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, con đẻ, con nuôi
  • Hàng thứ 2 bao gồm ông bà nội ngoại, anh chị em ruột, cháu ruột gọi người chết là ông bà nội ngoại.
  • Hàng thứ 3 bao  gồm cụ nội ngoại, bác, chú, cậu, cô, dì ruột, cháu ruột gọi người chết là bác, chú, cậu, cô, dì, ruột, chắt ruột gọi người chết là cụ nội, cụ ngoại.

Theo đó, con riêng không thuộc hàng thừa kế nào trong ba hàng trên. Bởi vậy, nếu chia di sản theo pháp luật ( không để lại di chúc hoặc di chúc không có hiệu lực) thì con riêng không được hưởng thừa kế.
Tuy nhiên, câu chuyện sẽ khác nếu như chia di sản theo di chúc. Cụ thể, con riêng của vợ/chồng sẽ được hưởng di sản khi bố mẹ mình chết trong trường hợp sau:
Thứ nhấtNgười có di sản để lại di chúc cho con riêng
Một trong các quyền về tài sản được pháp luật quy định chính là quyền định đoạt về tài sản thuộc sở hữu của mình. Bởi vậy, người có di sản có quyền để lại tài của mình cho bất cứ ai đủ điều kiện hưởng. Nếu con riêng nằm trong di chúc của người chết (bố/mẹ) thì tất nhiên sẽ được hưởng thừa kế.
Tất nhiên, việc lập di chúc phải hợp pháp theo quy định của pháp luật và con riêng không thuộc đối tượng không được hưởng thừa kế.
Thứ hai, Khi cha dượng, mẹ kế chung sống với con riêng
Nhằm đảm bảo quyền lợi cho con riêng trong trường hợp được chung sống cùng với cha dượng/mẹ kế, quyền và nghĩa vụ được phát sinh căn cứ theo quy định của pháp luật thì quyền thừa kế cũng được pháp luật công nhận. Căn cứ cụ thể tại Điều 654 Bộ luật Dân sự 2015:

Điều 654. Quan hệ thừa kế giữa con riêng và bố dượng, mẹ kế
Con riêng và bố dượng, mẹ kế nếu có quan hệ chăm sóc, nuôi dưỡng nhau như cha con, mẹ con thì được thừa kế di sản của nhau và còn được thừa kế di sản theo quy định tại Điều 652 và Điều 653 của Bộ luật này.

Theo đó, con riêng và bố dượng, mẹ kế nếu có quan hệ chăm sóc, nuôi dưỡng như cha con, mẹ con thì được thừa kế di sản của nhau. Hơn nữa, con riêng cũng được được thừa kế thế vị được quy định tại Điều 652 Bộ luật Dân sự 2015. Cụ thể:

Điều 652. Thừa kế thế vị

Trường hợp con của người để lại di sản chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lại di sản thì cháu được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của cháu được hưởng nếu còn sống; nếu cháu cũng chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lại di sản thì chắt được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của chắt được hưởng nếu còn sống.

Hy vọng bài viết có ích cho bạn!

Chiathuake.com là Website trực thuộc của Công ty Luật TNHH LSX (Luật sư X) – là đơn vị cung cấp dịch vụ luật sư thừa kế chuyên nghiệp tại Việt Nam. Vì vậy, hãy liên hệ tới số điện thoại 0969.434.434 khi Quý khách có nhu cầu về dịch vụ.