Có được thừa kế doanh nghiệp tư nhân không?

Có những người dành cả đời tâm huyết để xây dựng nên các doanh nghiệp. Và nhiều người cũng mong muốn khi họ chết đi thì doanh nghiệp đó sẽ được những người thân của mình tiếp quản và tiếp tục phát triển lớn mạnh. Doanh nghiệp tư nhân là một trong các loại hình doanh nghiệp được pháp luật Việt Nam. Nó mang những đặc tính đặc trưng đối nhất định khi gắn liền tài sản của chủ sở hữu và tài sản của doanh nghiệp. Vì vậy, nhiều người thắc mắc rằng liệu trong trường hợp người chủ doanh nghiệp tư nhân chết đi thì người thừa kế của họ có được thừa kế doanh nghiệp tư nhân không và có được duy trì hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp hay không? Để có được câu trả lời, xin quý vị hãy theo dõi bài viết sau đây

Căn cứ:

  • Luật doanh nghiệp năm 2014
  • Nghị định 78/2015/NĐ-CP
  • Bộ Luật dân sự 2015

Nội dung tư vấn:

1. Có được thừa kế doanh nghiệp tư nhân?

Khoản 1 Điều 183 Luật Doanh nghiệp năm 2014 quy định về doanh nghiệp tư nhân như sau: “Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp”. Bởi vậy mà, doanh nghiệp sẽ có những đặc trưng cơ bản gồm:

Thứ nhất, Doanh nghiệp tư nhân chỉ do một cá nhân làm chủ.

Khác với tất cả các loại hình doanh nghiệp khác thì doanh nghiệp tư nhân chỉ do một cá nhân đứng ra thành lập, vận hành và làm chủ. Cụ thể được quy định tại Điều 183 Luật doanh nghiệp 2014: 

Điều 183. Doanh nghiệp tư nhân

1. Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.

Theo đó, rõ ràng, doanh nghiệp tư chỉ có sự xuất hiện 1 cá nhân góp vốn. Cá nhân này tự góp vốn vào công ty bằng tài sản của mình. 

Thứ hai,  Không có tư cách pháp nhân

Một tổ chức có tư cách pháp nhân khi đáp ứng được 4 điều kiện. Được quy định tại Điều 74 Bộ luật Dân sự 2015, bao gồm:

  • Được thành lập theo quy định của Bộ luật này, luật khác có liên quan;
  • Có cơ cấu tổ chức theo quy định tại Điều 83 của Bộ luật này;
  • Có tài sản độc lập với cá nhân, pháp nhân khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản của mình;
  • Nhân danh mình tham gia quan hệ pháp luật một cách độc lập.

Chủ doanh tư nhân tự góp vốn vào công ty bằng tài sản của mình.Tài sản này không độc lập với tài sản của doanh nghiệp. Bởi vậy mà doanh nghiệp tư nhân không có tư cách pháp nhân. 

Thứ ba, Quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu doanh nghiệp tư nhân. 

Xét về quyền, chủ doanh nghiệp tư nhân có các quyền hạn đối việc quản lý, vận hành doanh nghiệp như sau: 

  • Chủ doanh nghiệp tư nhân có toàn quyền quyết định với tất cả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Quyền này bao gồm cả việc sử dụng lợi nhuận sau khi đã nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định.
  • Chủ doanh nghiệp tư nhân là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp. Bao gồm việc đại diện trong các giao dịch, thủ tục hành chính, tố tụng,. 
  • Trong quá trình hoạt động chủ doanh nghiệp có quyền tăng hoặc giảm số vốn đầu tư. Doanh nghiệp chỉ phải khai báo với cơ quan kinh doanh khi giảm số vốn xuống dưới mức đăng ký. Bởi lẽ Chủ doanh nghiệp tư nhân là người duy nhất bỏ vốn thành lập doanh nghiệp tư nhân. Vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp do chủ doanh nghiệp tự đăng ký.( Được quy định tại Điều 184 Luật doanh nghiệp 2014) 

Từ những đặc điểm nêu trên của doanh nghiệp tư nhân thấy rằng, người chủ doanh nghiệp tư nhân nắm giữ vai trò chủ chốt, là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp tư nhân. Nếu trường hợp không có người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo pháp luật bị chết thì mọi hoạt động của doanh nghiệp tư nhân sẽ bị đình trệ và chấm dứt. Bởi lẽ, như các quy định trên đã nêu, người chủ doanh nghiệp tư nhân là người có quyền quyết định, ký kết mọi văn bản, giấy tờ và thực hiện các thủ tục liên quan tới hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp tư nhân. Đồng thời, các quan hệ về ủy quyền được chủ doanh nghiệp tư nhân ủy quyền cho người khác liên quan tới doanh nghiệp tư nhân cũng chấm dứt khi người chủ doanh nghiệp tư nhân chết. Do vậy, pháp luật cho phép những người thừa kế có thể thừa kế doanh nghiệp tư nhân để tiếp tục duy trì hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

Để được thừa kế doanh nghiệp tư nhân, người thừa kế phải đáp ứng được những điều kiện năng lực pháp luật, năng lực hành vi để trở thành người chủ doanh nghiệp tư nhân. Không thuộc những đối tượng pháp luật cấm hoặc không cho phép là trở thành chủ doanh nghiệp tư nhân. Khi đã đáp ứng được đấy đủ các điều kiện như vậy, thì người thừ kế sẽ phải thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi chủ doanh nghiệp tư nhân theo thủ tục được trình bày ở mục 2 của bài viết này.

Thêm nữa, do doanh nghiệp tư nhân được pháp luật quy định chỉ do 1 cá nhân là chủ sở hữu. Do đó nếu trường hợp có nhiều đồng thừa kế cùng thừa kế doanh nghiệp tư nhân, thì những người thừa kế có thể thỏa thuận với nhau về việc người nào sẽ trở thành chủ sở hữu tiếp theo của doanh nghiệp tư nhân đó. Người thừa kế trở thành chủ sở hữu tiếp theo sẽ phải thanh toán giá trị của phần thừa kế tương đương theo thỏa thuận cho những người thừa kế còn lại. Còn trường hợp nếu các đồng thừa kế đều muốn tiếp quản và trở thành người lãnh đạo của doanh nghiệp tư nhân thì các đồng thừa kế có thể thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi loại hình doanh nghiệp thành các công ty cổ phần, công ty TNHH 2 thành viên trở lên, công ty hợp danh. Đây là các loại hình doanh nghiệp có cơ chế sở hữu tập thể.

Mặt khác, nếu người thừa kế không muốn duy trì doanh nghiệp tư nhân, thì họ vẫn có quyền được hưởng giá trị những tài sản của doanh nghiệp tư nhân, vốn là di sản của người thân của họ. Khi ấy, doanh nghiệp tư nhân sẽ chấm dứt hoạt động.

2. Thủ tục đăng ký thay đổi chủ doanh nghiệp tư nhân

Căn cứ tại Điều 47 Nghị định 78/2015/NĐ-CP thì khi muốn đăng ký thay đổi chủ doanh nghiệp tư nhân trong trường hợp chủ doanh nghiệp chết, người có nhu cầu phải thực hiện các bước như sau:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ 

Người thừa kế thực hiện chuẩn bị và hoàn thiện các hồ sơ theo mẫu, cụ thể: 

  •  Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp theo mẫu và phải có chữ ký của người được thừa kế.
  •  Bản sao chứng thực cá nhân của người thừa kế gồm: Thẻ căn cước công dân/Chứng minh nhân dân/Hộ chiếu Việt Nam; 
  •  Bản sao hợp lệ văn bản chứng minh quyền thừa kế hợp pháp của người được thừa kế.

Bước 2: Thực hiện nộp hồ sơ

Cơ quan tiếp nhận hồ sơ: Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi có trụ sở chính của doanh nghiệp tư nhân.

Bước 3: Tiếp nhận và giải quyết

Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp.

Trong thời gian 03 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, hồ sơ của bạn được giải quyết. 

Hy vọng bài viết có ích cho bạn!

Từ khóa: , ,