Khi nào phải công chứng di chúc?

Lập di chúc là để phân chia di sản thừa kế sau khi mất là việc nên làm. Khi di chúc được lập hợp pháp thì sẽ là căn cứ quan trọng trong việc chia thừa kế, đảm bảo sẽ không có sự tranh chấp là bất hòa giữa những người thân trong gia đình. Với tính chất quan trọng như vậy nên pháp luật quy định việc lập di chúc phải đáp ứng được những điều kiện về hình thức cũng như nội dung. Một trong số đó là điều kiện về công chứng, chứng thực đối với một số bản di chúc. Trong bài viết sau đây, chúng tôi sẽ giải đáp thắc mắc của nhiều độc giả về việc khi nào phải công chứng di chúc? Liệu có phải công chứng di chúc trong mọi trường hợp?
Căn cứ:
  • Bộ Luật dân sự 2015
  • Luật công chứng 2014
Nội dung tư vấn:

1. Công chứng di chúc là gì?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 2 Luật công chứng 2014 quy định về công chứng như sau:

“Công chứng là việc công chứng viên của một tổ chức hành nghề công chứng chứng nhận tính xác thực, hợp pháp của hợp đồng, giao dịch dân sự khác bằng văn bản (sau đây gọi là hợp đồng, giao dịch), tính chính xác, hợp pháp, không trái đạo đức xã hội của bản dịch giấy tờ, văn bản từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài hoặc từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt (sau đây gọi là bản dịch) mà theo quy định của pháp luật phải công chứng hoặc cá nhân, tổ chức tự nguyện yêu cầu công chứng.”

Như vậy, từ căn cứ pháp luật nêu trên thấy rằng, công chứng di chúc đó là việc công chứng viên của một tổ chức hành nghề công chứng xác nhận tính chính thống, hợp pháp của bản di chúc được người có di sản để lại. Công chứng viên sẽ căn cứ vào nội dung bản di chúc và những quy định pháp luật về thừa kế liên quan để xác nhận bản di chúc đúng về hình thức, người lập di chúc có đầy đủ năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự trong thời điểm lập di chúc và không có nội dung trái pháp luật, trái đạo đức xã hội.

Tuy nhiên, pháp luật thừa kế hiện hành quy định không phải bất cứ trường hợp nào người có di sản để lại lập di chúc thì đều phải thực hiện thủ tục công chứng. Việc công chứng chỉ bắt buộc đối với một số trường hợp người lập di chúc có những đặc điểm cụ thể.

2. Những trường hợp bắt buộc phải công chứng di chúc

Theo quy định tại Chương XXII Bộ luật Dân sự 2015 về thừa kế theo di chúc thì những trường hợp di chúc bắt buộc phải được công chứng đó là:

– Di chúc của người bị hạn chế về thể chất

– Di chúc của người không biết chữ

Di chúc miệng phải được công chứng, chứng thực trong thời hạn 05 ngày ngay sau khi người để lại di chúc thể hiện ý chí cuối cùng của mình

– Di chúc được lập bằng tiếng nước ngoài

Nếu trường người có di sản để lại lập di chúc thuộc các trường hợp nêu trên thì bắt buộc phải thực hiện thủ tục công chứng tại văn phòng công chứng. Di chúc trong những trường hợp trên nếu không được công chứng thì sẽ bị coi là không hợp pháp và vô hiệu.

3. Những trường hợp không cần phải công chứng di chúc

Căn cứ Điều 630 Bộ Luật dân sự quy định rằng di chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực chỉ được coi là hợp pháp, nếu có đủ các điều kiện:

i) Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép;

ii) Nội dung của di chúc không vi phạm điều của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy đinh của pháp luật

Theo đó, những bản di chúc được người có di sản để lại tự lập bằng văn bản nhưng đáp ứng đầy đủ các điều kiện nêu trên thì sẽ không cần phải công chứng, chứng thực.

Ngoài ra, có một số trường hợp đặc thù của người lập di chúc ở trong hoàn cảnh không thuận tiện để công chứng hoặc không thể thực hiện thủ tục công chứng thì pháp luật cũng quy định bản di chúc của họ cũng không cần phải công chứng. Cụ thể căn cứ Điều 638 Bộ Luật dân sự 2015 quy định các trường hợp đó là:

Điều 638. Di chúc bằng văn bản có giá trị như di chúc được công chứng hoặc chứng thực

1. Di chúc của quân nhân tại ngũ có xác nhận của thủ trưởng đơn vị từ cấp đại đội trở lên, nếu quân nhân không thể yêu cầu công chứng hoặc chứng thực.

2. Di chúc của người đang đi trên tàu biển, máy bay có xác nhận của người chỉ huy phương tiện đó.

3. Di chúc của người đang điều trị tại bệnh viện, cơ sở chữa bệnh, điều dưỡng khác có xác nhận của người phụ trách bệnh viện, cơ sở đó.

4. Di chúc của người đang làm công việc khảo sát, thăm dò, nghiên cứu ở vùng rừng núi, hải đảo có xác nhận của người phụ trách đơn vị.

5. Di chúc của công dân Việt Nam đang ở nước ngoài có chứng nhận của cơ quan lãnh sự, đại diện ngoại giao Việt Nam ở nước đó.

6. Di chúc của người đang bị tạm giam, tạm giữ, đang chấp hành hình phạt tù, người đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh có xác nhận của người phụ trách cơ sở đó.

Tóm lại, từ những dẫn chứng nêu trên, chắc hẳn quý vị đã nắm rõ được những trường hợp nào khi lập di chúc phải công chứng, trường hợp nào thì không cần thiết phải công chứng. Nếu không áp dụng đúng theo những chỉ dẫn nêu trên, rất có khả năng hiệu lực của bản di chúc đó sẽ không còn.

Hy vọng bài viết hữu ích đối với quy độc giả!
Chiathuake.com là Website trực thuộc của Công ty Luật TNHH LSX (Luật sư X) – là đơn vị cung cấp dịch vụ luật sư thừa kế chuyên nghiệp tại Việt Nam. Vì vậy, hãy liên hệ tới số điện thoại 0969.434.434  khi Quý khách có nhu cầu về dịch vụ!