Hình thức của di chúc như thế nào

Những người có sự chuẩn bị cho sự ra đi của mình sẽ lập di chúc để định đoạt di sản thừa kế của mình. Di chúc là một căn cứ quan trọng để sau khi người đó chết, những người thừa kế sẽ dựa vào đó để khai nhận hoặc phân chia di sản của cha mẹ, người thân để lại. Với ý nghĩa quan trọng như vậy, pháp luật quy định những bản thừa kế sẽ phải đáp ứng được những điều kiện về nội dung sao cho phù hợp với pháp luật, không được được trái với đạo đức xã hội. Bên cạnh đó, cũng phải đáp ứng được những điều kiện về hình thức nhất định Vậy có những hình thức di chúc nào. Chúng tôi sẽ đem tới câu trả lời thông qua bài viết dưới đây.

Căn cứ:

  • Bộ luật dân sự 2015

Nội dung tư vấn

1. Hình thức của di chúc hợp pháp 

Thông thường, để thiết lập các quan hệ dân sự, người ta thường thực hiện giao kết bằng các phương thức phổ biến nhất như văn bản hoặc bằng lời nói. Ngoài ra, trong một số trường hợp việc giao kết còn được thực hiện vởi hành vi. Tuy nhiên, trong pháp luật về thừa kế chỉ công nhân 2 phương thức của một di chúc hợp pháp đó là di chúc bằng văn bản và di chúc bằng miệng. Cụ thể Điều 627 Bộ Luật dân sự 2015 quy định như sau:

Điều 627. Hình thức của di chúc

Di chúc phải được lập thành văn bản; nếu không thể lập được di chúc bằng văn bản thì có thể di chúc miệng.

Đối với mỗi loại, pháp luật cũng quy định những điều kiện khác nhau để những bản di chúc đó được công nhận là hợp pháp.

2. Di chúc bằng văn bản

Từ thực tế rằng những người lập di chúc có những hoàn cảnh khác nhau, không ai giống ai. Họ khác nhau về tình trạng sức khỏe, học thức, điều kiện vật chất,… Do đó, pháp luật quy định tới 4 hình thức khác nhau của các di chúc được lập bằng văn bản. Cụ thể căn cứ quy định tại Điều 628 Bộ Luật dân sự 2015 như sau:

Điều 628. Di chúc bằng văn bản

Di chúc bằng văn bản bao gồm:

1. Di chúc bằng văn bản không có người làm chứng.

2. Di chúc bằng văn bản có người làm chứng.

3. Di chúc bằng văn bản có công chứng.

4. Di chúc bằng văn bản có chứng thực.

Đối với những văn bản di chúc được lập mà không có người làm chứng thì pháp luật quy định người lập phải tự viết và ký vào bản di chúc.

Trường hợp người lập di chúc không tự mình viết bản di chúc thì có thể tự mình đánh máy hoặc nhờ người khác viết hoặc đánh máy bản di chúc, nhưng phải có ít nhất là 02 người làm chứng. Người lập di chúc phải ký hoặc điểm chỉ vào bản di chúc trước mặt những người làm chứng; những người làm chứng xác nhận chữ ký, điểm chỉ của người lập di chúc và ký vào bản di chúc.

Đối với những di chúc bằng văn bản phải có công chứng, chứng thực theo Bộ luật Dân sự 2015 đó là:

– Di chúc bằng văn bản của người bị hạn chế về thể chất

– Di chúc bằng văn bản của người không biết chữ

– Di chúc được lập bằng tiếng nước ngoài

2. Di chúc bằng miệng

Di chúc bằng miệng ít trong thực tế ít được sử dụng và thường gây ra những tranh chấp hoặc tạo điều kiện cho sự gian dối của những người thừa kế. Điều 629 Bộ luật dân sự 2015 quy định về di chúc miệng như sau:

Điều 629. Di chúc miệng
1. Trường hợp tính mạng một người bị cái chết đe dọa và không thể lập di chúc bằng văn bản thì có thể lập di chúc miệng.

2. Sau 03 tháng, kể từ thời điểm di chúc miệng mà người lập di chúc còn sống, minh mẫn, sáng suốt thì di chúc miệng mặc nhiên bị hủy bỏ.

Như vậy, chỉ khi nào người lập di chúc bị đe dọa về tính mạng thì mới có thể lập di chúc miệng. Việc bị đe dọa về tính mạng được hiểu là trong lúc bệnh tình nguy cấp, hấp hối hoặc hoàn cảnh chiến tranh bị chấn thương mà được cho rằng không thể qua khỏi thì việc để lại lời nói truyền đạt nguyện vọng cho người thân cận là điều hợp lý.

Di chúc miệng được coi là hợp pháp nếu người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất 2 người làm chứng và ngay sau khi người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng, người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ.

Di chúc miệng không thể lập một cách tùy tiện mà cần đáp ứng điều kiện khắt khe này. Nếu một người khỏe mạnh, bình thường muốn lập di chúc thì phải lập di chúc bằng văn bản.

Đối với trường hợp lập di chúc miệng, những người liên quan cần phải lưu ý rằng, sau 5 ngày kể từ thời điểm người lập di chúc nói ra nguyện vọng cuối cùng thì phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng. Di chúc bằng miệng chỉ có thời gian tồn tại là 3 tháng kể từ thời điểm lập di chúc.  Nếu sau 3 tháng từ ngày lập di chúc miệng mà người lập di chúc vẫn còn sống, minh mẫn, tỉnh táo về trí tuệ thì di chúc miệng sẽ mặc nhiên bị hủy bỏ.

Hy vọng bài viết hữu ích đối với quý độc giả!

Chiathuake.com là Website trực thuộc của Công ty Luật TNHH LSX (Luật sư X) – là đơn vị cung cấp dịch vụ luật sư thừa kế chuyên nghiệp tại Việt Nam. Vì vậy, hãy liên hệ tới số điện thoại 0969.434.434 khi Quý khách có nhu cầu về dịch vụ.