Không công chứng di chúc có sao không?

Việc lập di chúc nhằm định đoạt, phân chia tài sản cho hậu thế là việc quan trọng luôn được nhiều người quan tâm. Với mong muốn cho con cháu có một cuộc sống đủ đầy khi mình ra đi. Hoặc tạo điều kiện cho những người có thực lực bảo tồn và phát huy khối di sản của mình để lại. Do vậy, ngày nay nhiều người luôn rất chu đáo cho việc lập di chúc khi đã tới tuổi “gần đất xa trời”. Ấy thế nhưng pháp luật quy định việc lập di chúc phải tuân thù những quy định về hình thức cũng như nội dung bắt buộc. Một trong số đó là những một số trường hợp lập di chúc phải thực hiện thủ tục công chứng, chứng thực. Thông qua bài viết sau, chúng tôi sẽ đề cập tới hậu quả pháp lý khi những bản di chúc không có công chứng, chứng thực.
Căn cứ:
  • Bộ Luật dân sự 2015
  • Luật công chứng 2014
Nội dung tư vấn:

1. Khi nào bắt buộc phải công chứng di chúc

Có nhiều trường hợp pháp luật quy định việc lập di chúc bằng văn bản mà không cần phải thực hiện thủ tục công chứng, chứng thực tại văn phòng công chứng. Bên cạnh đó, pháp luật cũng quy định một số trường hợp người có di sản để lại khi lập di chúc thì bắt buộc phải công chứng, chứng thực tại cơ quan có thẩm quyền. Cụ thể theo quy định tại Bộ luật Dân sự 2015 về mục thừa kế theo di chúc thì những trường hợp di chúc bắt buộc phải được công chứng đó là:

– Di chúc của người bị hạn chế về thể chất

– Di chúc của người không biết chữ

Di chúc miệng phải được công chứng, chứng thực trong thời hạn 05 ngày ngay sau khi người để lại di chúc thể hiện ý chí cuối cùng của mình

– Di chúc được lập bằng tiếng nước ngoài

Một khi việc lập di chúc thuộc các trường hợp nêu trên thì bắt buộc người lập di chúc phải thực hiện thủ tục công chứng, chứng thực. Đối với những trường hợp lập di chúc bằng miệng khi người có di sản để lại đang trong tình trạng nguy kịch, cận kề với cái chết mà không thể lập được di chúc bằng văn bản thì trong thời hạn 5 ngày làm việc thì phải phải thực hiện thủ tục công chứng.

Nếu thuộc các trường hợp nêu trên mà không thực hiện thủ tục công chứng, chứng thực thì bản di chúc được coi là không hợp pháp và trở nên vô hiệu theo quy định tại Điều 630 Bộ Luật dân sự 2015.

2. Hậu quả pháp lý của việc không công chứng di chúc

Căn cứ Điều 630 Bộ Luật dân sự 2015 thì pháp luật quy định thủ tục công chứng là một trong những điều kiện để xem xét tính hợp pháp của các bản di chúc. Nếu di chúc thuộc trường hợp bắt buộc phải được công chứng như đã nêu ở trên mà không được người lập di chúc thực hiện thủ tục công chứng thì bản di chúc bị xem như không hợp pháp. Bản di chúc lúc này bị coi là vô hiệu hoàn toàn và không được dùng để căn cứ phân chia di sản của người chết nữa.

Khi bản di chúc đã bị tuyên vô hiệu thì việc chia di sản thừa kế sẽ được chia theo pháp luật. Tức là ý chí của người chết sẽ không được xem xét để định đoạt di sản của họ nữa. Và đồng nghĩa với việc đó là di sản của họ có thể bị chia cho những người không xứng đáng và có thể làm hủy hoại di sản đó.

Mặc dù đã thể hiện ý chí của mình thông qua các bản di chúc nhưng sẽ thật không may nếu như người lập di chúc không nắm vững được các quy định pháp luật liên quan tới vấn đề công chứng, chứng thực di chúc dẫn tới việc di chúc bị vô hiệu. Đôi khi việc một bản di chúc bị tuyên vô hiệu còn gây nên những cuộc tranh giành thừa kế, kiện tụng kéo dài. Điều này chắc chắn sẽ làm ảnh hưởng đến tình cảm của những người thân trong gia đình.

Do vậy, xin hãy lưu ý nhũng trường hợp phải công chứng, chứng thực di chúc để quý vị có thể thực hiện cho đúng pháp luật. Tránh những hậu quả không hay sẽ xảy ra đối với những người thừa kế.

Hy vọng bài viết hữu ích đối với quy độc giả!
Chiathuake.com là Website trực thuộc của Công ty Luật TNHH LSX (Luật sư X) – là đơn vị cung cấp dịch vụ luật sư thừa kế chuyên nghiệp tại Việt Nam. Vì vậy, hãy liên hệ tới số điện thoại 0969.434.434  khi Quý khách có nhu cầu về dịch vụ!