Thủ tục khai nhận di sản thừa kế theo di chúc

Nhiều người sẽ chuẩn bị rất chu đáo cho việc ra đi của mình trong tương lai bằng cách sắp xếp mọi thứ chu đáo cho con cái. Tránh việc các con hoặc người thân tranh chấp nhau đối với phần di sản họ để lại. Để làm được việc đó họ thường lập những bản di chúc chi tiết theo đúng quy định pháp luật. Những bản di chúc này sẽ là căn cứ để cho những người thừa kế sau này phân chia di sản theo ý nguyện của người chết. Tuy nhiên, không phải cứ có di chúc thì những người thừa kế sẽ đương nhiên trở thành người chủ sở hữu các di sản. Mà họ phải thực hiện những thủ tục khai nhận di sản thừa kế theo di chúc thì mới có thể đăng ký trở thành người chủ sở hữu mới của tài sản đó. Thông qua bài viết sau, chúng tôi sẽ hướng dẫn thủ tục khai nhận di sản thừa kế theo di chúc

Căn cứ:

  • Bộ luật dân sự 2015
  • Luật công chứng 2014
Nội dung 
1. Khi nào chia thừa kế theo di chúc?

Pháp luật Việt Nam tôn trọng quyền tự định đoạt của cá nhân với tư cách là chủ sở hữu đối với tài sản của họ. Vì vậy, trước khi chết họ có quyền định đoạt tài sản của mình cho ai theo ý chí của họ được thể hiện trong di chúc đã lập. Căn cứ theo Điều 624 quy định thì “Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết.” Việc lập di chúc là việc làm nhân văn, không chỉ thể hiện tình cảm và nguyện vọng của chúng ta trước lúc qua đời mà còn tránh cho những người thân thích còn sống phát sinh những mâu thuẫn không đáng có.

Tuy nhiên, không phải trong mọi trường hợp người chết để lại di chúc thì việc phân chia di sản sẽ dựa hoàn toàn vào di chúc. Bởi lẽ, pháp luật quy định việc lập di chúc phải tuân thủ, đảm bảo theo quy định pháp luật. Đồng thời, những bản di chúc phải đáp ứng được đấy đủ các điều kiện về nội dung cũng như hình thức thì mới được công nhận là di chúc hợp pháp.

Một di chúc được coi là hợp pháp phải hội đủ các điều kiện sau đây: (i) người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe dọa hoặc cưỡng ép; (ii) nội dung di chúc không trái pháp luật, đạo đức xã hội; và (iii) hình thức di chúc không trái quy định của pháp luật. Di chúc phải được lập thành văn bản, hoặc có thể di chúc miệng trong các trường hợp đặc biệt. Trong trường hợp tài sản thừa kế là tài sản có đăng ký quyền sở hữu (như bất động sản, ô tô, xe máy…), di chúc nên được lập thành văn bản có công chứng, chứng thực để tránh phức tạp về thủ tục thừa hưởng di sản thừa kế sau này.

Sau khi người để lại di chúc chết, di chúc phát sinh hiệu lực, những người được hưởng di sản thừa kế theo di chúc có thể tiến hành thủ tục khai nhận di sản thừa kế theo quy định của pháp luật. Nếu trường hợp người để lại di chúc có người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc (là: Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng; Con đã thành niên mà không có khả năng lao động) thì chủ thể tiến hành khai nhận di sản thừa kế ngoài những người được chỉ định trong di chúc còn có những người này, hoặc người đại diện theo pháp luật của họ (đối với người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự).

2. Thủ tục khai nhận di sản thừa kế theo di chúc

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

  • Phiếu yêu cầu công chứng (theo mẫu có sẵn được phát khi làm thủ tục công chứng)
  • Di chúc của người chết để lại di sản
  • Giấy chứng tử của người để lại di sản
  • Các giấy tờ chứng minh về tài sản của người để lại di sản
    • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất… (Đối với trường hợp có di sản là quyền sử dụng đất)
    • Sổ tiết kiệm
    • Giấy đăng ký xe
    • Giấy chứng nhận cổ phần…
  • Giấy tờ về nhân thân như: CMND, hộ khẩu
  • Chứng minh nhân dân, giấy khai sinh, hộ khẩu của người được hưởng di sản theo di chúc.

Bước 2: Công chứng hồ sơ tại văn phòng chứng

Sau khi đã chuẩn bị đây đủ các giấy tờ trong bộ hồ sơ nêu trên, những người thừa kế sẽ tới văn phòng công chứng gần nhất tại địa phương để được chứng nhận việc khai nhận di sản thừa kế. Lưu ý đối với những trường hợp di sản thừa kế là đất đai thuộc địa phương khác, hoặc di sản thừa kế là bất động ở những địa phương khác nhau thì người thừa kế phải thực hiện thủ tục khai nhận di sản thừa kế tại từng địa phương nơi có bất động sản.

Khi bộ hồ sơ đã được nộp đầy đủ và văn phòng công chứng sẽ thụ lý giải quyết. Văn phòng công chứng sẽ niêm yết công khai tại UBND nơi thường trú cuối cùng của người để lại di sản trong thời gian 15 ngày kể từ ngày thụ lý. Trường hợp không xác định được nơi thường trú cuối cùng thì niêm yết tại nơi tạm trú có thời hạn cuối cùng của người đó. Sau 15 ngày niêm yết, không có khiếu nại, tố cáo gì thì cơ quan công chứng chứng nhận văn bản thừa kế.

Hy vọng bài viết sẽ giúp ích cho bạn!
Chiathuake.com là Website trực thuộc của Công ty Luật TNHH LSX (Luật sư X) – là đơn vị cung cấp dịch vụ luật sư thừa kế chuyên nghiệp tại Việt Nam. Vì vậy, hãy liên hệ tới số điện thoại 0969.434.434  khi Quý khách có nhu cầu về dịch vụ!